Thăm dò
Thống kê truy cập

null Hưởng ứng tuần lễ toàn dân đi đo huyết áp: Theo dõi huyết áp thường xuyên và phòng ngừa các yếu tố nguy cơ tăng huyết áp.

Tuyên truyền sức khỏe
Thứ năm, 10/09/2020, 16:25
Màu chữ Cỡ chữ
Hưởng ứng tuần lễ toàn dân đi đo huyết áp: Theo dõi huyết áp thường xuyên và phòng ngừa các yếu tố nguy cơ tăng huyết áp.
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), tăng huyết áp (THA) ảnh hưởng đến sức khỏe của hơn 1 tỷ người trên toàn thế giới và là yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng hàng đầu liên quan đến bệnh mạch vành, suy tim, bệnh mạch máu não và bệnh thận mạn tính. Tần suất THA trên thế giới là khoảng 41% ở các nước phát triển và 32% ở các nước đang phát triển. Tại Việt Nam, THA ở người lớn ngày càng gia tăng và chưa được quan tâm đúng mức. Dân số của Việt Nam hiện nay là gần 100 triệu dân thì ước tính sẽ có khoảng trên 14 triệu người bị THA. Trong số những người bị THA thì có tới 52% (khoảng 7,3 triệu người) là không biết mình có bị THA; 30% (khoảng 4,2 triệu người) biết có THA nhưng không có một biện pháp theo dõi hay điều trị nào; 64% những người đó (khoảng 9 triệu người) THA đã được điều trị nhưng vẫn chưa đưa được huyết áp về chỉ số mục tiêu cần đạt. Như vậy, hiện nay Việt Nam có khoảng 21 triệu người dân hoặc là không biết bị tăng huyết áp, hoặc là THA nhưng không được điều trị hoặc có điều trị nhưng chưa đưa được số huyết áp về mức bình thường. Tăng huyết áp là bệnh lý gây biến chứng tử vong cao và di chứng thần kinh nặng nề như liệt nửa người, hôn mê, thúc đẩy suy tim, thiếu máu cơ tim làm ảnh hưởng nhiều đến chất lượng sống và tăng nguy cơ tử vong. Do đó điều trị THA là vấn đề cần đặc biệt quan tâm trong cộng đồng vì những hậu quả to lớn của nó.
Huyết áp là gì và khi nào gọi là tăng huyết áp?
Huyết áp là trị số áp lực thành mạch khi dòng máu đi qua mạch máu. Khi ở giai đoạn tâm thu (tim bóp tống máu đi vào lòng động mạch), áp lực động mạch ngoại biên ở thời điểm cao nhất lúc đó là trị số huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa) hay trị số huyết áp trên, biểu thị là chỉ số lớn hơn hay chỉ số ở trên trong kết quả đo huyết áp. Huyết áp tâm thu thường thay đổi tùy theo độ tuổi, thường từ 90mmHg đến 140mmHg. Ở giai đoạn tâm trương (tim hút máu về), huyết áp tâm trương là áp lực máu lên thành động mạch khi tim giãn ra (cơ tim được thả lỏng). Biểu thị là chỉ số nhỏ hơn hay chỉ số dưới trong kết quả đo huyết áp. Huyết áp tâm trương dao động trong khoảng từ 60 đến 90mmHg. Ví dụ khi bác sĩ ghi huyết áp của bạn: 120/80mmHg tức là huyết áp tâm thu (hoặc tối đa) của bạn là 120mmHg và huyết áp tâm trương (hoặc tối thiểu) là 80mmHg.
Chỉ số huyết áp bình thường và huyết áp tối ưu là bao nhiêu? Theo phân độ tăng huyết áp, huyết áp tối ưu ở người trưởng thành được xác định là có huyết áp tâm thu nhỏ hơn 120 mmHg và huyết áp tâm trương nhỏ hơn 80mmHg. Nói cách khác, chỉ số huyết áp nhỏ hơn 120/80mmHg là huyết áp tối ưu. Tuy nhiên, theo WHO trạng thái có lợi nhất cho tim mạch đó là mức huyết áp tâm thu thấp hơn 105mmHg và mức huyết áp tâm trương thấp hơn 65mmHg mà người đó vẫn cảm thấy khỏe mạnh bình thường. Khi trị số huyết áp tâm thu >140mmHg và huyết áp tâm trương >90mmHg được xem là cao huyết áp. Đối với người lớn tuổi, dạng cao huyết áp phổ biến là cao huyết áp tâm thu đơn thuần, tức là chỉ số huyết áp tâm thu >150mmHg nhưng huyết áp tâm trương không cao (<90mmHg). Ở trẻ em, trị số huyết áp có thấp hơn quy ước của người lớn.
Phân độ tăng huyết áp theo Hiệp Hội tim mạch và huyết áp Châu Âu (ESC/ESH) năm 2018

 

Huyết áp tối ưu
Huyết áp tâm thu < 120mmHg và huyết áp tâm trương < 80mmHg
Huyết áp bình thường
Huyết áp tâm thu 130-139mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương 85-89mmHg
Tăng huyết áp độ 1
Huyết áp tâm thu 140-159mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương 90-99mmHg
Tăng huyết áp độ 2
Huyết áp tâm thu 160-179mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương 100-109mmHg
Tăng huyết áp độ 3
Huyết áp tâm thu ≥ 180mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 110mmHg
Tăng huyết áp tâm thu đơn độc
Huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và huyết áp tâm trương < 90mmHg

 

Các loại tăng huyết áp:
- Tăng huyết áp nguyên phát (không có nguyên nhân gây bệnh).
- Tăng huyết áp thứ phát (do các bệnh tim mạch, thận…gây ra).  
- tăng huyết áp tâm thu. 
- Tăng huyết áp thai kỳ (tiền sản giật). 
Bệnh tăng huyết áp nguyên phát: Tăng huyết áp nguyên phát hay còn gọi tăng huyết áp vô căn, không có nguyên nhân xác định, có thể là sự kết hợp nhiều yếu tố, gồm:
- Genes di truyền: do di truyền gen từ bố mẹ hoặc  bản thân trong người mang gen đột biến. 
- Thay đổi thể trạng: thay đổi chức năng thận do lão hóa có thể thay đổi cân bằng khoáng chất muối, nội tiết tố và chất dịch trong cơ thể khiến áp lực máu tăng lên.
- Môi trường: lối sống thiếu lành mạnh như ít vận động, chế độ dinh dưỡng không hợp lí, ăn nhiều muối hoặc có vấn đề về cân nặng, thừa cân, hút thuốc lá cũng là nguyên nhân hàng đầu khiến tăng huyết áp tiến triển nhanh.
Bệnh tăng huyết áp thứ phát: Chứng tăng huyết áp thứ phát xảy ra nhanh và  trầm trọng hơn, nguyên nhân có thể gây ra bệnh tăng huyết áp thứ phát: các bệnh về thận, dị tật tim bẩm sinh, bệnh lý tuyến giáp (cường giáp, bướu độc giáp…), tác dụng phụ của thuốc, sử dụng chất gây nghiện, lạm dụng thức uống có cồn hoặc dùng trong nhiều năm, bệnh lý tuyến thượng thận, bệnh lý khối u nội tiết…
Triệu chứng bệnh tăng huyết áp:
Các triệu chứng của bệnh tăng huyết áp nặng có thể bao gồm: Đau đầu, thở nông mệt, chảy máu mũi, chóng mặt, mặt bừng đỏ, đau ngực, mờ mắt, tiểu máu…
Những phương pháp hỗ trợ điều trị tăng huyết áp:
Mục tiêu điều trị là để giữ cho huyết áp của bạn dưới 140/90 mmHg. Nếu bạn có bệnh tiểu đường hoặc bệnh thận mãn tính, bác sĩ sẽ có phương pháp điều trị nghiêm ngặt để giữ cho huyết áp của bạn dưới 130/80 mmHg.
Thay đổi lối sống:
Điều trị cao huyết áp bao gồm việc thay đổi lối sống và sử dụng thuốc. Nếu bệnh cao huyết áp của bạn không phải là nghiêm trọng, bạn nên thay đổi lối sống nhằm kiểm soát mức huyết áp tốt hơn.
Khi huyết áp của bạn đạt mức kiểm soát, bạn vẫn sẽ cần điều trị. “Đạt mức kiểm soát” có nghĩa là chỉ số huyết áp của bạn là ở mức bình thường. Bác sĩ có thể sẽ khuyên bạn nên kiểm tra huyết áp thường xuyên. Bác sĩ có thể tư vấn cho bạn biết bao lâu thì nên kiểm tra huyết áp.
Kiểm soát cân nặng không để béo phì hoặc thừa cân
Lưu ý tiền sử gia đình có người bị tăng huyết áp, bệnh tiểu đường
Từ bỏ rượu bia, hạn chế dùng rượu bia ở mức thấp nhất có thể
Tăng cường hoạt động thể lực
Thuốc uống: Nếu việc thay đổi lối sống không làm tình trạng bệnh khá hơn hoặc bạn mắc bệnh cao huyết áp nghiêm trọng hơn, thuốc giúp làm hạ huyết áp cao bao gồm: Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế Beta, thuốc ức chế hấp thụ canxi, thuốc ức chế men chuyển, thuốc giãn mạch.
Chế độ ăn hợp lý cho người THA:
- Ít Natri, giàu Kali và đủ Canxi: Hạn chế muối ăn (Natri clorua), giảm mì chính (natri glutamat – bột ngọt). Hạn chế muối ăn và mì chính dưới 6g/ngày – Có phù, suy tim, cho ít hơn (dưới 2-4 g/ngày).
- Ăn nhiều rau quả để có nhiều kali, trừ khi thiểu niệu.
- Không dùng thức ăn muối mặn như cà muối, dưa muối, mắm tôm, mắm tép…
- Hạn chế các thức ăn có tác dụng kích thích thần kinh: bỏ rượu, cà phê, nước chè đặc.
- Tăng sử dụng các thức ăn, thức uống có tác dụng an thần, hạ áp, thông tiểu: canh vông, hạt sen, ngó sen, chè sen vông, hoa hoè, nước râu ngô luộc.
Phân bố tỷ lệ thành phần thức ăn, thức uống hợp lý:
- Ðạm (protein): 0,8 – 1,0g/kg cân nặng/ngày. Chú ý dùng nhiều protein thực vật như đậu đỗ. Nếu có suy thận, giảm nhiều hơn (0,4 – 0,6g/kg cân nặng/ ngày).
- Chất bột: 35Kcal/kg cân nặng/ ngày. Người béo quá mức (BMI trên 25) vào béo phì (BMI trên 30) cho ít hơn để giảm cân, ăn ít đường, bánh kẹo ngọt.
- Chất béo (lipid): Không quá 30g/ngày, ăn ít mỡ, dùng dầu từ cá, đậu tương là tốt nhất.
- Chất khoáng, vi lượng, vitamin: đủ yếu tố vi lượng và vitamin đặc biệt là vitamin C, E, A có nhiều trong rau quả, giá, đậu đỗ.
- Điều chỉnh chế độ ăn uống như giảm ăn mặn (<6g natri chlorua), giảm mỡ, giảm đường (nếu có tiểu đường),
- Tập thể dục đều đặn là cách thức giảm cân, hoạt động thể lực hàng ngày 30-45 phút hầu hết các ngày trong tuần.
- Không hút thuốc lá.
- Bổ sung thực phẩm có chứa nhiều kali như chuối, nước sốt cà chua, nước ép cà rốt, mận khô, sữa chua, các loại đậu, khoai lang,…
Bạn cần phải kiên trì với quá trình điều trị, việc điều trị có thể giúp ngăn ngừa hoặc trì hoãn các vấn đề liên quan đến cao huyết áp và giúp bạn sống và hoạt động tốt hơn. Nếu bạn có tiền sử bệnh gia đình mắc cao huyết áp, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ về việc giảm thiểu nguy cơ bệnh cho bạn, hãy giữ đời sống tinh thần thoải mái, nghỉ ngơi giải trí hợp lý, thực hiện lối sống lành mạnh. Mỗi người cần nhớ trị số huyết áp như nhớ số tuổi của mình./..
 
Bác sĩ. PHƯỚC NHƯỜNG

Số lượt xem: 232

© SỞ Y TẾ BẠC LIÊU
Chịu trách nhiệm chính: ông Nguyễn Minh Tùng - Phó Giám đốc Sở Y tế
Địa chỉ: Số 07, đường Nguyễn Tất Thành, phường 1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
Điện thoại: 0291.3.824206. Fax: 0291.3.824206  Email: syt@baclieu.gov.vn